khuôn xếp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sắp xếp, thu xếp mọi việc cho ổn thỏa, gọn gàng, ngăn nắp: "Khuôn xếp" diễn tả hành động bố trí, sắp đặt công việc hoặc đồ đạc một cách chu đáo, có trật tự và đạt được kết quả tốt. Từ này thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự khéo léo, tài tổ chức.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chị ấy rất giỏi khuôn xếp việc nhà cửa, con cái. (Chị ấy rất giỏi thu xếp việc nhà cửa, con cái.)
- Trước khi đi công tác dài ngày, anh ấy đã khuôn xếp mọi việc ở công ty rất chu đáo. (Trước khi đi công tác dài ngày, anh ấy đã sắp xếp mọi việc ở công ty rất chu đáo.)
- Căn phòng nhỏ nhưng được khuôn xếp gọn gàng, ngăn nắp. (Căn phòng nhỏ nhưng được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khuôn xếp đâu ra đấy": Một cách nói nhấn mạnh việc sắp xếp rất chu toàn, mọi thứ đều vào đúng vị trí, trật tự của nó.
- Bà chủ nhà khuôn xếp mọi thứ đâu ra đấy. (Bà chủ nhà sắp xếp mọi thứ rất trật tự, chu đáo.)
Biến thể và từ gần giống
- Sắp xếp (động từ): Bố trí, sắp đặt theo một trật tự nhất định. Đây là từ gần nghĩa và phổ biến hơn "khuôn xếp".
- Thu xếp (động từ): Bố trí, sắp đặt để giải quyết công việc. Thường dùng cho việc bố trí thời gian, công việc.
- Bố trí (động từ): Phân bổ, sắp đặt người hoặc vật vào những vị trí thích hợp.
- Chỉnh đốn (động từ): Sửa sang, sắp đặt lại cho có trật tự, nề nếp (thường dùng cho công việc, tổ chức).
Từ đồng nghĩa
- Sắp đặt: Bố trí, xếp đặt.
- Tổ chức: Sắp xếp, điều phối các yếu tố để hoạt động hiệu quả.
- Sắp đâu vào đấy: (Thành ngữ) Sắp xếp cho ổn thỏa, có trật tự.
Từ trái nghĩa
- Bừa bộn: Không ngăn nắp, trật tự.
- Hỗn độn: Rối loạn, lộn xộn, không có trật tự.
- Để mặc: Không thu xếp, không quan tâm sắp đặt.
- Sắp đặt cho ổn thỏa: Khuôn xếp việc nhà.